- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Th và ông Phạm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Th - sinh năm 1970
- Bị đơn: Ông Phạm Văn L - Sinh năm 1967
Đều có địa chỉ: Thôn Phú Y, xã Đông N, huyện Đ, Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Th và ông Phạm Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Th và ông Phạm Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Th và ông Phạm Văn L thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Th, sinh năm 1991, cháu Phạm Thị L, sinh năm 1995 và cháu Phạm Thị Hoài Th, sinh ngày 18/02/2007. Bà Th và ông L thống nhất: Giao cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Th và cháu L đã thành niên và có gia đình riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Lợi có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Bà Th và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Th và ông Phạm Văn L thống nhất: Bà Th phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0001965 ngày 08/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Bà Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |