vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 04 con chung là cháu Hoàng Diệu Khánh L, sinh ngày 01/11/2011; cháu Hoàng Tuấn A, sinh ngày 27/8/2013; cháu Hoàng Lê N, sinh ngày 16/5/2016 và cháu Hoàng Trung H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2024/TLST- HNGĐ ngày tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991;

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986;

Đều trú tại: Khu L, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 04 con chung là cháu Hoàng Diệu Khánh L, sinh ngày 01/11/2011; cháu Hoàng Tuấn A, sinh ngày 27/8/2013; cháu Hoàng Lê N, sinh ngày 16/5/2016 và cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 20/7/2021. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Diệu Khánh L, sinh ngày 01/11/2011 và cháu Hoàng Trung H1, sinh ngày 20/7/2021; anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Hoàng Tuấn A, sinh ngày 27/8/2013 và cháu Hoàng Lê N, sinh ngày 16/5/2016. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng người kia.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Nguyễn Thị H xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005025 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ