vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1994

- Bị đơn: Ông Mai Nguyệt T, sinh năm 1987 Cùng cư trú: Thôn L, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 20234.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T thống nhất thỏa thuận giao người con chung Mai Thị Yến N, sinh ngày 15/01/2014 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao người con chung Mai Thị Yến N1, sinh ngày 17/4/2017 cho ông Mai Nguyệt T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như đủ 18 tuổi. Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị D và ông Mai Nguyệt T thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất nguyên đơn bà D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006689 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước; trả lại cho bà D số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ