- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp G, xã LV, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp G, xã LV, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Lê Thị Đ đồng ý trả cho bà Trần Thị T số tiền hụi mà bà Đẹp còn nợ bằng 63.000.000 (Sáu mươi ba triệu) đồng, trong dây hụi loại 2.000.000 đồng khui ngày 30/7/2019 âm lịch và dây hụi mua của loại 1.000.000 đồng.
- Về thời gian thực hiện: Các bên thỏa thuận thực hiện trong giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí hòa giải thành là 1.575.000 (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà Lê Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 1.575.000 (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị T không phải chịu án phí; Hoàn trả cho bà Thủy số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.575.000 (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019238 ngày 12-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Duyên Hải - VKSND huyện Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mỹ Linh |