vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái S. Địa chỉ: Số C, đường P, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Ông Trương Xuân Đ. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh S yêu cầu anh Đ thanh toán nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST - DSQuảng Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-TCDS ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái S. Địa chỉ: Số C, đường P, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Ông Trương Xuân Đ. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Thái S và anh Trương Xuân Đ thống nhất đến ngày 29/3/2024 anh Trương Xuân Đ còn nợ anh Nguyễn Thái S số tiền 174.000.000 đồng (một trăm bảy mươi tư triệu đồng).

Thời hạn thanh toán tiền như sau:

Đợt 1: Ngày 30/12/2024 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 2: Ngày 30/6/2025 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 3: Ngày 30/12/2025 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 4: Ngày 30/06/2026 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 5: Ngày 30/12/2026 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 6: Ngày 30/06/2027 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) tiền nợ gốc;

Đợt 7: Ngày 30/12/2027 anh Trương Xuân Đ phải trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 29.000.000 đồng (hai mươi chín triệu đồng) tiền nợ gốc.

Trong trường hợp anh Trương Xuân Đ vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì anh Nguyễn Thái S có quyền yêu cầu anh Trương Xuân Đ thanh toán toàn bộ nợ một lần.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền thụ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được Thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Thái S và anh Trương Xuân Đ thống nhất thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Thái S phải chịu nộp số tiền 4.350.000 đồng (bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 5.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003785 ngày 05/3/2024. Anh S được hoàn trả lại số tiền 750.000đ ( Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ