vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ng, sinh năm: 1970 Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/ QĐST- DSH, ngày 05 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 280, Điều 282, Điều 463, Điều 466; Điều 468 và khoản 2 Điều 470 của Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27/02/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ng, sinh năm: 1970

Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1975

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1998

Cùng địa chỉ: SN 141, đường 15/2, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1963

Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Vào ngày 18/9/2019 ông Trịnh Văn H vay của bà Nguyễn Thị O và ông Trần Văn Ng sốtiền122.000.000đồng, lãi suất thỏa thuận miệng là 10%/ năm, thời hạn vay đến ngày 15/10/2023. Sau khi vay ông Trịnh Văn H đã trả luôn cho bà O, ông Ng số tiền nợ gốc 13.378.000đ và đã trả số tiền 35.000.000đ tiền lãi. Đến thời điểm thỏa thuận, ông Trịnh Văn H còn nợ của ông Trần Văn Ng và bà Nguyễn Thị O số tiền nợ gốc là 108.622.000đ và tiền lãi là 13.329.250 đ. Tổng cộng tiền gốc và lãi là 121.951.250 đồng.

Về thời gian và phương thức trả nợ: Số tiền nợ trên ông Trịnh Văn H có trách nhiệm trả nợ vào ngày 15 hàng tháng, thời gian trả nợ lần đầu vào ngày 15 tháng 3 năm 2024, mỗi tháng ông Trịnh Văn H có trách nhiệm phải trả cho ông Trần Văn Ng và bà Nguyễn Thị O số tiền 1.500.000 đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ trên.

Trường hợp ông H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận thì ông Ng, bà O có quyền yêu cầu thi hành án để thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại. Ngoài số tiền phải thi hành thì còn phải mức lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự có giá ngạch: Miễn án phí có giá ngạch cho Trịnh Văn H, trả lại số tiền tạm ứng án phí 6.555.000 đồng cho nguyên đơn theo biên lai thu tiền số AA/2022/0003152 ngày 11/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ