- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng VN TV với ông Nguyễn Hải T và bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Địa chỉ: Số nhà xx L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 12/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Trì, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 13; khoản 7, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02/02/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Địa chỉ: Số nhà xx L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn P. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1986; ông Nguyễn Hải T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Cụm xx, thôn V, xã V, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Phạm X, sinh năm: 1965; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965.
- Anh Nguyễn Phạm T sinh năm: 1990; Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Cụm xx, thôn V, xã V, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Các bên thống nhất tạm tính đến ngày 02/02/2024, ông T, bà H còn nợ Ngân hàng số tiền 952.656.553đồng; Trong đó: Nợ gốc: 595.584.079đồng; Nợ lãi: 301.822.236đồng; Lãi chậm trả lãi: 36.965.272đồng; Nợ thẻ tín dụng: 18.293.966đồng. 2. Ngân hàng tiếp tục tính lãi theo đúng các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 03/02/2024 cho đến ngày bà H, ông T thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. 3. Các bên thống nhất đến ngày 03/5/2024, ông T, bà H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ gốc và khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng. Trường hợp ông T, bà H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số xxx, tờ bản đồ xx, địa chỉ thôn V, xã V, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội; GCNQSDĐ số AB 6309xx, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 1371/2005/QĐ-UB/00.197 MS 101233901xx do UBND huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/9/2005 cho ông Nguyễn Phạm X cùng vợ là bà Nguyễn Thị T. Chi tiết hợp đồng thế chấp công chứng số 3074/2019 ký ngày 08/8/2019 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn K, Thành phố Hà Nội để thu hồi nợ. Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì ông T, bà H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng đến khi trả xong nợ gốc và khoản tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký. 4. Về án phí: Ông Nguyễn Hải T và bà Nguyễn Thị H phải chịu 20.289.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 16.400.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006842 ngày 01 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp quyết định có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKDND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Bùi Anh Tuấn |