vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ trụ sở: 266-268 N, phường S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang T - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------
Số: 12/2024/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sóc Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 230/2023/TLST - DS ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13/3/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ trụ sở: 266-268 N, phường S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Do bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền:

Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP T (Công ty S.).

Do ông Lê Ngọc T - Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

Theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022.

Người được ông T ủy quyền lại:

Ông Trần Đại L - Nhân viên Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP T.

Theo Giấy ủy quyền số 4139/2023/UQ-TGĐ ngày 27/11/2023.

Bị đơn: Anh Lưu Ngọc P - sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn M, xã G, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền còn nợ: Các bên đương sự thống nhất xác định:

Tính đến ngày 11/3/2024, ông Lưu Ngọc P còn nợ Ngân hàng TMCP T: 16.983.502 đồng tiền nợ gốc, 21.063.366 đồng lãi quá hạn. Tổng cộng: 38.046.868 đồng.

Về thời gian thanh toán:

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Chậm nhất là ngày 29/4/2024, ông Lưu Ngọc P. phải trả cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 11/3/2024 là 38.046.868 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/3/2024 cho đến khi ông P trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất được quy định tại Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/6/2017 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP T (Đơn vị phát hành thẻ).

Trường hợp ông P. không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ khoản nợ của ông P..

Về án phí: Các bên thống nhất thỏa thuận để ông Lưu Ngọc P. chịu cả theo quy định của pháp luật.

- Ông Lưu Ngọc P. phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là: 951.000 đồng.

- Hoàn trả Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí 782.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0022112 ngày 28/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ