vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S; địa chỉ trụ sở: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1991, chức vụ: Nhân viên Công ty TNHH S (Văn bản ủy quyền số 04-06/2023/UQ-SVN ngày 01/01/2023) * Bị đơn: Bà Trần Thị M; địa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH S- Trần Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DSĐông Hà, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S; địa chỉ trụ sở: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1991, chức vụ: Nhân viên Công ty TNHH S (Văn bản ủy quyền số 04-06/2023/UQ-SVN ngày 01/01/2023)

* Bị đơn: Bà Trần Thị M; địa chỉ: Số B đường Đ, khu phố G, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Bà Trần Thị M có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH S số tiền 6.686.000 đồng theo hợp đồng số: DHM230501013NA18X ngày 11/5/2023 ký giữa các bên: Công ty TNHH S và bà Trần Thị M.

Thời hạn trả nợ: Ngày 20/3/2024.

- Sau khi bà Trần Thị M trả hết nợ cho Công ty TNHH S thì Công ty TNHH S có trách nhiệm trả lại cho bà M giấy Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 74003880, biển kiểm soát: 74C1-411.61 mang tên Trần Thị M.

2.2. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Công ty TNHH S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản cầm cố là chiếc xe môtô hai bánh biển số: 74C1-411.61; loại xe: Yamaha Janus; số khung: RLCSEC810JY069507; số máy: E3X8E069510, theo Hợp đồng cầm cố số DHM230501013NA18X ngày 11/5/2023, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi Nhánh Đ 01 - Công ty TNHH S.

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị M thoả thuận chịu 167.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000104 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật; kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ