vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Minh P – sinh năm: 1980 Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Minh P tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng với bà Lê Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 196/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh P – sinh năm: 1980

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc T – sinh năm: 1978

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện tại: Khu vực P, phường Tt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1953

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công nhận cho nguyên đơn ông Lê Minh P được quyền sử dụng các diện tích đất qua đo đạc thực tế gồm: thửa 1177, diện tích 178,3m2, loại đất ODT(có 27,1m2 trong HLATGT), tờ bản đồ số 07 và thửa 1251, diện tích 291,9m2, loại đất CLN, tờ bản đồ số 07 và được quyền sở hữu căn nhà chính, căn nhà phụ cùng các công trình trên đất. Các thửa đất tọa lạc tại khu vực Tràng Thọ B, phường Trung Nhứt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, do hộ ông Lê Văn Hòn đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000501 được Ủy ban nhân dân Huyện Thốt Nốt cũ (nay là quận Thốt Nốt) cấp ngày 11/3/1998.

Vị trí, kích thước diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 04/TTKTTNMT của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 02/01/2024.

Hiện các thửa đất (kể cả các tài sản trên đất) nêu trên do ông Lê Minh P đang quản lý sử dụng cùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phong như thỏa thuận trên và hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định. Ông P tự nguyện chịu chi phí làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đương sự không tự nguyện thực hiện thủ tục cấp giấy, đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy của hộ ông Lê Văn H để cấp lại cho nguyên đơn theo như thỏa thuận trên.

Về các chi phí tố tụng: Công nhận Nguyên đơn ông Lê Minh P đã tự nguyện nộp xong số tiền 8.000.000đồng (Tám triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Minh Phong tự nguyện nộp số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA-22P/0003972 ngày 16/6/2023 sang án phí (Công nhận đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ