vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 13/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số 402 B1.4-HH022C khu đô thị Thành Hà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Bị đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Xóm Tráng, xã Bình Thanh, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Minh Hiếu - Bùi Văn Khin"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DSCao Phong, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n hoà gi i thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự tho thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST - DS ngày 24 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung tho thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số 402 B1.4-HH022C khu đô thị Thành Hà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

2. Bị đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Xóm Tráng, xã Bình Thanh, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Văn phòng công chứng Đại Nam, tỉnh Hòa Bình; Địa chỉ: tổ 04, phường Phương Lâm, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

- Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1963; Nơi cư trú: Xóm Tráng, xã Bình Thanh, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất số 2181 quyển số 05/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/11/2023 được công chứng tại Văn phòng công chứng Đại Nam giữa ông Bùi Văn K, bà Hoàng Thị V và anh Nguyễn Minh H đối với th a đất số 09 tờ b n đồ 51 (298419-4-d) diện tích 400m2 tại xóm Nai, xã Thung Nai, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình có Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số CA 522765 do UBND huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 30/12/2016 là vô hiệu.

Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án gi i quyết các hậu qu pháp lý của hợp đồng vô hiệu.

Các bên đương sự tự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất liên quan đến th a đất.

2.2. Về án phí:

Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn đã nộp 300.000Đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0002913 ngày 23/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong, được đối trừ và nhận lại số tiền 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ