vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn : Ông Trần Văn Hoàng L, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp ĐT, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Trần Văn Hoàng L tranh chấp hợp đồng mua bán với ông Trần Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DSMCB, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 271/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn : Ông Trần Văn Hoàng L, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp ĐT, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1961

Địa chỉ: ấp TS3, xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Ông Trần Văn B có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn Hoàng L số tiền là 373.200.000(Ba trăm bảy mươi ba triệu hai trăm ngàn) đồng. Ghi nhận ông Trần Văn Hoàng L không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 9.330.000(Chín triệu ba trăm ba mươi ba ngàn) đồng, hai bên thỏa thuận do ông Trần Văn B chịu. Do ông Trần Văn B là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.665.000(Bốn triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn) đồng; Ông Trần Văn B có trách nhiệm nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.665.000(Bốn triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn) đồng.

Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Trần Văn Hoàng L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.330.000(Chín triệu ba trăm ba mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002397 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ