- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Hòa giải thành"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂNDÂNHU N HOẰNG HÓA T NH THANHHOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2024/QĐCNTTLH | Hoằng Hóa, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Đình T và chị Nguyễn Thị H; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn của anh Lê Đình T.
- Biên bản ghi nhận k t quả hoà giải ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Lê Đình T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Phố P, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận k t quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận k t quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận k t quả hoà giải ngày 06 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Nguyễn Thị H.
- Về con: Anh Lê Đình T và chị Nguyễn Thị H có một con chung là Lê Đình Gia H, sinh ngày 06/12/2019. Anh T và chị H thỏa thuận: Chị H trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đình Gia H; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H. Về cấp dường nuôi con: Anh Lê Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2024 cho đ n khi cháu Huy đủ tuổi thành niên.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Đình T và chị Nguyễn Thị H không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy t 2. Quy t định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải;. - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn B, huyện H; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |