- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAN THU T - TRẦN QUỐC C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29/3/2024 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐCNTTLH | V, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Phạm Thu T và anh Trần Quốc C. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thu T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Phạm Thu T, sinh năm 1996 Địa chỉ: thôn S, xã Đ, huyện Q, tỉnh N Người bị kiện: anh Trần Quốc C, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Thôn C, xã G, huyện V, tỉnh N
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29/3/2024 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Trần Quốc C. 1.2. Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Trần Quốc C cùng xác nhận vợ chồng không có con chung nên chị Trang, anh Chung không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Do vậy về quan hệ con chung Tòa án không xem xét giải quyết. 1.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Phạm Thu T và anh Trần Quốc C xác nhận không đề nghị Toà án xem xét giải quyết. Do vậy về tài sản chung, công nợ chung Tòa án không xem xét giải quyết. 1.4. Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải các bên không phải chịu. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND xã G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Hà Thiện Thành |