- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Người khởi kiện: Ngân hàng N (A); Người bị kiện: Công ty Cổ phần S (Công ty S)."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐCNHGT-DS | Sơn Dương, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N – Chi nhánh Tỉnh T (A Chi nhánh tỉnh T) và Công ty Cổ phần S
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng N – Chi nhánh Tỉnh T (A Chi nhánh tỉnh T)
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng N (A); địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc A.
Người được ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh Tỉnh T (A Chi nhánh tỉnh T).
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Việt H, chức vụ: Giám đốc
(theo Giấy uỷ quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc A).
Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Tuấn V1 và ông Hà Quang H1
(theo Giấy uỷ quyền số 2079/NHNo.TQ-GUQ ngày 10/6/2024 của Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh tỉnh T);
Địa chỉ: SN B đường T, tổ A, phường T, thành phố T (cũ SN 112, đường N, tổ F, phường M, thành phố T) tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Công ty Cổ phần S (Công ty S). Trụ sở: thôn L, xã B, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị Y, chức vụ: Giám đốc
Người được uỷ quyền: Phạm Thị T, chức vụ: Phó Giám đốc;
(theo Giấy uỷ quyền ngày 28/06/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần S.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Công ty cổ phần S phải thanh toán nợ gốc, nợ lãi cho A toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 07/8/2024 là: 4.202.887.967đ (Bốn tỷ hai trăm linh hại triệu tám trăm tám bảy nghìn chín trăm sáu bảy đồng); trong đó: nợ gốc là: 2.933.935.389đ (Hai tỷ chín trăm ba mươi ba triệu chín trăm ba lăm nghìn ba trăm tám chín đồng); nợ lãi là: 1.268.952.578đ (Một tỷ hai trăm sáu tám triệu chín trăm năm hai nghìn năm trăm bảy tám đồng)
1.2. Công ty cổ phần S phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LAV201701711 ngày 06/11/2017 cho đến ngày Công ty cổ phần S tất toán khoản vay.
1.3. Trường hợp, Công ty cổ phần S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A Chi nhánh tỉnh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể là:
- Nhà máy S1 tại thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; xây dựng trên thửa đất số 201, tờ bản đồ số 20, diện tích đất: 16.038,3m2. Địa chỉ thửa đất: thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 566093, số vào sổ cấp giấy CT 04199 do UBND tỉnh T cấp ngày 03/11/2017 mang tên Công ty cổ phần S theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 2171106 ngày 06/11/2017, đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 06/11/2017 tại Văn phòng Đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T.
1.4. Chi phí cho việc xem xét thực tế tài sản thế chấp tại thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Tuyên Quang và Phiên Hoà giải của Hoà giải viên Công ty cổ phần S phải chịu theo quy định (đã nộp đủ).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - Lưu. | Lê Tuấn Linh |