- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-VDS | TP. Vĩnh Long, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Vân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Vĩnh Long
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên
họp: Ông Dương Cẩm Hào - Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-VDS ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 353/2023/QĐST-VDS ngày 28 tháng 7 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đặng Lê Vĩnh T, sinh năm 1972
(có mặt)
Nơi cư trú: số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V,
tỉnh Vĩnh Long
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Lê Hoài P, sinh năm
1969 (có mặt)
Nơi cư trú: số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V,
tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 23/6/2023, bà Đặng Lê Vĩnh
T trình bày:
Ông Đặng Lê Hoài P bị bệnh động kinh được quản lý, cấp thuốc điều trị tại
cộng đồng, tiền sử bệnh nhồi máu não, yếu nhẹ ½ người, hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại chính quyền địa phương nơi cư trú. Ông P không có vợ, con; cha, mẹ đều đã chết, chỉ 01 người em gái là bà T. Bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; chỉ định bà T làm người giám hộ ông P, mục đích để bảo quản tài sản, bảo vệ quyền lợi ông P trong các vụ việc liên quan tài sản của ông P.
Tại phiên họp giải quyết việc dân sự: Bà T giữ nguyên yêu cầu giải quyết
việc dân sự, đề nghị Tòa án chỉ định bà T làm người giám hộ ông P.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đều tuân theo đúng quy định pháp luật tố tụng; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự đều thực hiện đúng quy định pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Thẩm phán - Chủ tọa phiên
họp áp dụng các Điều 27, 35, 39, 149, 161, 365, 376, 377, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 của Bộ luật Dân sự; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Lê Vĩnh T. Tuyên bố ông Đặng Lê Hoài
P, sinh năm 1969, nơi cư trú: số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Chỉ định bà Đặng Lê Vĩnh T, sinh năm 1972, nơi cư trú: số nhà C, đường
M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long làm người giám hộ của ông Đặng Lê Hoài P.
Bà Đặng Lê Vĩnh T phải nộp số tiền 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm và số tiền
4.333.750 đồng chi phí giám định pháp y tâm thần.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà T là người có quyền, lợi ích liên quan có quyền
yêu cầu Tòa án tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông P có địa chỉ cư trú tại thành phố V nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự thuộc Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. Vì vậy, thủ tục tố tụng trong việc dân sự đảm bảo quy định tại các Điều 27, 35, 39, 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của bà T, Tòa án
đã trưng cầu giám định pháp y tâm thần ông P. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 308/2023/KLGĐ ngày 25/7/2023, Trung tâm P1 đã kết luận:
“- Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý động kinh (G40-ICD10) + Hội
chứng quên thực tổn do rượu và các chất tác động tâm thần khác (F04-ICD10).
- Về năng lực: Hiện tại, đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi”.
Từ cơ sở kết luận này của cơ quan chuyên môn, Tòa án có đủ căn cứ để
chấp nhận đơn yêu cầu của ông P, tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Theo bà T, ông P trình bày thì ông P không có vợ, con, hiện do bà T
trực tiếp chăm sóc. Bà T đề nghị Tòa án chỉ định bà T làm người giám hộ của ông P với mục đích bảo quản tài sản, bảo vệ quyền lợi ông P trong các vụ việc liên quan tài sản của ông.
Căn cứ quy định tại Điều 49 của Bộ luật Dân sự về điều kiện của cá nhân
làm người giám hộ, Tòa án nhận thấy bà T đủ các điều kiện làm người giám hộ của ông P. Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà T, chỉ định bà T làm người giám hộ ông P. Tòa án xác định bà T có nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Dân sự và quyền của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Bộ luật Dân sự.
Lệ phí: Bà T phải nộp số tiền 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.
Bà T phải chịu toàn bộ chi phí giám định pháp y tâm thần 4.333.750 đồng
và đã nộp xong Trung tâm P1.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long có
căn cứ để chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, các Điều 35, 39, 149, 161, 365, 376, 377, 378 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Lê Vĩnh T.
Tuyên bố ông Đặng Lê Hoài P, sinh năm 1969, số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ C, nơi cư trú: số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Tòa án chỉ định bà Đặng Lê Vĩnh T, sinh năm 1972, số chứng minh nhân
dân: xxxxxxxxx, cấp ngày 14/9/2020, nơi cấp: Công an tỉnh V, nơi cư trú: số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long làm người giám hộ của ông Đặng Lê Hoài P.
Tòa án xác định bà Đặng Lê Vĩnh T có nghĩa vụ của người giám hộ theo
quy định tại khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Dân sự và quyền của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Bộ luật Dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đặng Lê Vĩnh T phải nộp số
tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số No 0002180 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
Bà Đặng Lê Vĩnh T phải chịu toàn bộ chi phí giám định pháp y tâm thần số
tiền 4.333.750 đồng (bốn triệu ba trăm ba mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) và đã nộp xong theo Phiếu thu số 06, hóa đơn bán hàng số 00001849 cùng ngày 25/7/2023 của Trung tâm P1.
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát:1; - Chi cục Thi hành án: 1; - UBND Phường B, TPVL: 1; - Đương sự: 2; - Lưu: 4. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |