- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH T khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán với công ty cỏ phần T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST- KDTM | Đồng Hới, ngày 19 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2023/TLST - KDTM ngày 01/3/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH DT; địa chỉ: Số 244 đường THĐ, phường NL, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T1 – Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Quang H, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn 2, xã NN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T; địa chỉ: Khu Công nghiệp B ĐH, xã TĐ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Lê Vũ T2– Chủ tịch HĐQT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 11/2019/HĐKT/TMC-DT ngày 23/11/2029 và Biên bản nghiệm thu giá trị và thanh lý hợp đồng ngày 28/02/2020; Hợp đồng kinh tế số 0701/2020/HĐKT/TMC-DT ngày 07/01/2020 và Biên bản nghiệm thu giá trị và thanh lý hợp đồng ngày 24/02/2020; Hợp đồng kinh tế số 01/2020/HĐKT/TMC-DT ngày 13/01/2020 và Biên bản nghiệm thu giá trị và thanh lý hợp đồng ngày 24/4/2020; Hợp đồng kinh tế số 03/2020/HĐKT/TMC-DT ngày 21/3/2020 và Biên bản nghiệm thu giá trị và thanh lý hợp đồng ngày 26/02/2020 đã được ký kết giữa Công ty TNHH DT và Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T. Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T còn nợ Công ty TNHH DT tổng số tiền gốc là: 392.799.432 đồng.
2.2. Về thời gian trả nợ: Hai bên thống nhất như sau:
Lần 1: Ngày 25/7/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 2: Ngày 25/8/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 3: Ngày 25/9/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 4: Ngày 25/10/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 5: Ngày 25/11/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 6: Ngày 25/12/2023 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 7: Ngày 25/01/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 8: Ngày 25/02/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 9: Ngày 25/3/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 10: Ngày 25/4/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 12: Ngày 25/5/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 13: Ngày 25/6/2024 trả 30.000.000 đồng tiền gốc.
Lần 14: Ngày 25/7/2024 trả 32.799.432 đồng tiền gốc.
Phương thức trả nợ là chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty TNHH DT số tài khoản: 53110000259432 mở tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh QB. Trường hợp Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Công ty TNHH DT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T để thu hồi toàn bộ số nợ là 392.799.432 đồng và số tiền lãi chậm trả được tính là 13,5%/năm do chậm thi hành.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần Chế biến nông sản T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 19.639.971 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Công ty TNHH DT số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.820.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001445 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |