vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 17/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C, sinh ngày: 10/6/1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang làm việc tại ingapore và anh Cao Tiến Đ, sinh ngày: 16/02/1989, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyệ…

Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận nuôi con chung của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ: Giao con chung Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trừ trường hợp phát sinh sự kiện pháp lý mới. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C, sinh ngày: 10/6/1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang làm việc tại ingapore và anh Cao Tiến Đ, sinh ngày: 16/02/1989, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyệ…
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ố: 12/2023/QĐ T-HNGĐHà Tĩnh, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Khắc Hoàng - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Nữ Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Quyết – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2022 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", theo Quyết định mở phiên họp giải quyết số 03/2023/QĐ-ST ngày 06/01/2023, giữa các đương sự:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị C, sinh ngày: 10/6/1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; hiện đang làm việc tại ingapore, đề nghị giải quyết vắng m t

- Người yêu cầu: Anh Cao Tiến Đ, sinh ngày: 16/02/1989, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang lao động tại Đài Loan, đề nghị giải quyết vắng m t;

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo nội dung Đơn khởi kiện giải quyết việc ly hôn của chị Nguyễn Thị C và ý kiến của anh Cao Tiến Đ cùng các tài liệu có tại hồ sơ, việc Hôn nhân gia đình có nội dung:

Chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đ đăng ký kết hôn tại U an nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh theo số đăng ký số 65/2013, quyển số 01/2013, ngày 04/7/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống hoà thuận, hạnh phúc tại xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh và có 01 con chung. Năm 2014, anh Đ đi lao động tại Đài Loan. Năm 2016, chị Cảnh đi Đài Loan, đến năm 2019 thì sang Singapore làm việc. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, ly thân trong một thời gian dài. Nhận thấy, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, tình trạng hôn nhân không thể dung hòa, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Nguyễn Thị C khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015. Anh Đ, chị Cảnh thống nhất giao con chung cho chị Cảnh nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, anh Cao Tiến Đ thông qua gia đình đ có ý kiến liên quan đến nội dung chị Nguyễn Thị C khởi kiện như sau: Về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn đúng như nội dung chị Nguyễn Thị C trình ày trong đơn khởi kiện. Do trong thời gian sống chung, vợ chồng đ phát sinh nhiều mâu thuẫn, ly thân từ năm 2014. Hiện nay, do khoảng cách địa lý a ôi, không tin tưởng và không muốn hàn gắn, duy trì quan hệ vợ chồng nên anh Cao Tiến Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất giao con chung là Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015 cho chị Nguyễn Thị C nuôi dưỡng, chị Cảnh không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Đ không có ý kiến. Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do công việc, điều kiện đi lại kh khăn, anh Cao Tiến Đ không về Việt Nam giải quyết ly hôn, không cung cấp được địa chỉ cụ thể tại Đài Loan, đề nghị Tòa án giải quyết vắng m t, ủy quyền giao nhận tài liệu cho m đ là à Nguyễn Thị Đuyến ho c chị dâu là Nguyễn Thị Trang, đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: X m 1, thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Tại văn ản số 27/CV/UBND-TP ngày 05/12/2022 của U an nhân dân Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh khẳng định: Chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, theo số 65/2013, quyển số 01/2013, ngày 04/7/2014. Quy trình đăng ký kết hôn được thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền và trình tự, thủ tục. Vợ chồng c 01 con chung là Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015, đang sống cùng ông bà ngoại. Anh Đ, chị Cảnh chưa hòa giải hôn nhân gia đình tại chính quyền. Hiện nay anh Đ đang lao động tại Đài Loan, chị Cảnh đang lao động tại Singapore, không có m t tại địa phương.

Tại phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận ét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đ phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đ thỏa thuận, thống nhất được với nhau và đề nghị Hội đồng giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Căn cứ Điều 149, 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 51, 55, 81, 82, 83, khoản 2 Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội: Chấp nhận yêu cầu của các đương sự; công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ, về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Giao con chung là Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng; các vấn đề khác đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đ được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh; Thẩm phán giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tại Công văn số 15087/QLXNC-P5 ngày 20/7/2022 về việc cung cấp thông tin uất nhập cảnh của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an thể hiện “Anh Cao Tiến Đ đã xuất nhập cảnh 05 lần, lần gần đây nhất vào ngày 06/7/2014, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước”. Căn cứ quy định tại khoản 25 Điều 3, Điều 122, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29, 37, 39, 464 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nội dung yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng m t. Do đ , căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng m t các đương sự theo thủ tục chung.

au khi Tòa án thụ lý vụ án, quá trình làm việc, anh Cao Tiến Đ trình ày thống nhất với toàn ộ yêu cầu của chị Nguyễn Thị C, không tranh chấp. Do công việc, anh Đ không về Việt Nam để giải quyết việc hôn nhân gia đình nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng m t, đồng thời ủy quyền giao, nhận tài liệu cho m đ là à Nguyễn Thị Đuyến ho c chị dâu là Nguyễn Thị Trang. Theo hướng dẫn tại Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Tòa án thực hiện tống đạt văn ản tố tụng cho anh Cao Tiến Đ thông qua người được ủy quyền và chuyển quan hệ pháp luật từ vụ án “Ly hôn” thành “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Chị Nguyễn Thị C c văn ản đề nghị không tiến hành hòa giải. Căn cứ Điều 205, 207, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đ an hành Thông áo số 39/2022/TB-TA ngày 04/11/2022 về việc vụ việc không hòa giải được.

Tòa án đ tiến hành tống đạt Thông áo thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình, Quyết định mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình cho các đương sự là thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tòa án yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ và tiến hành xác minh tài liệu chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ là tuân thủ quy định tại Điều 93, 94, 95, 96, 97, 208 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ được xây dựng trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện, không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục, đăng ký kết hôn tại cơ quan c thẩm quyền và tổ chức lễ cưới công khai. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.

au khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, c 01 con chung. Mâu thuẫn phát sinh trong quá trình vợ chồng sống chung do ất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng ly thân từ năm 2014. Đến nay vợ chồng cắt đứt liên lạc và không còn quan tâm đến nhau. Nhận thấy thời gian a cách lâu ngày, tình cảm vợ chồng không được vun đắp, ây dựng nên mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).

Xét thấy, hiện nay, tình cảm vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ không còn. Vợ chồng không yêu thương, quan tâm đến nhau, mâu thuẫn trầm trọng, không c khả năng đoàn tụ. Do đ , chấp nhận yêu cầu của chị Cảnh, anh Đ như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là ph hợp. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ là đúng quy định của pháp luật.

Về quan hệ con chung: Anh Cao Tiến Đ và chị Nguyễn Thị C có 01 con chung là Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015. M c dù vợ chồng đều đang lao động ở nước ngoài nhưng chị Cảnh là người trực tiếp chu cấp tiền ăn học, sinh hoạt hàng ngày cho con chung. Cháu Cao Tường Vy nhờ ông bà ngoại chăm s c. Cháu phát triển tốt về thể chất và tinh thần và có nguyện vọng được ở với m và ông bà ngoại. Chị Cảnh và anh Đ đã thống nhất việc giao người trực tiếp nuôi con chung. Vì vậy cần ghi nhận sự thỏa thuận nuôi con chung của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ. Giao con chung Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trừ trường hợp phát sinh sự kiện pháp lý mới. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đương sự không yêu cầu nên miễn ét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn ét.

Xét thấy, các đương sự đ tự nguyện thỏa thuận toàn ộ nội dung việc Hôn nhân gia đình; sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đ đến mức trầm trọng, không c khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung của các đương sự.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì đương sự c quyền khởi kiện ng một vụ án khác.

Về lệ phí: Các đương sự phải chịu lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 146, 147, 361, 362, 367, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, khoản 2 Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C, sinh ngày: 10/6/1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang làm việc tại ingapore và anh Cao Tiến Đ, sinh ngày: 16/02/1989, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang lao động tại Đài Loan.

2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận nuôi con chung của chị Nguyễn Thị C và anh Cao Tiến Đ: Giao con chung Cao Tường V, sinh ngày: 15/02/2015 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trừ trường hợp phát sinh sự kiện pháp lý mới. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đương sự không yêu cầu nên miễn ét.

Anh Cao Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn ét.

4. Về lệ phí: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội: Chấp nhận sự tự nguyện nộp tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng của chị Nguyễn Thị C theo iên lai số 0000306 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát c ng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không c quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ