- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần A.Q và chị Lê T.H"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần A.Q và chị Lê T.H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2023/HNGĐ-ST ngày 30/01/2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần A.Q, sinh năm 1989
HKTT: Đông Triều, Quảng Ninh
Bị đơn: Chị Lê T.H, sinh năm 1989
HKTT: phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Căn cứ khoản 1 điều 28, khoản 7 điều 48, điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2023, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2023 về việc: Ly hôn.
XÉT THẤY
Anh Trần A.Q và chị Lê T.H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/10/2014 tại Ủy ban nhân dân phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01/2014). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần A.Q và chị Lê T.H
II, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1, Về con chung: Xác nhận anh chị có 01 con chung là Trần D.A – sinh ngày 13/02/2015. Khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con là 2.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 02/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2, Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh chị đều trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
3, Về nợ chung: Anh chị đều trình bày không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4, Án phí: Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0052115 ngày 30 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
III. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Chương Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hiền |