vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh V; nơi cư trú: Cụm 4, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng, có mặt; Bị đơn: Chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Cụm 4, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng, có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Viết Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Đức Vịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Quyết

2. Bà Nguyễn Thị Tâm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 218, 235, 244 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh V; nơi cư trú: Cụm 4, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng, có mặt;

- Bị đơn: Chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Cụm 4, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Đột và bà Vũ Thị Nhàng; nơi cư trú: Cụm 4, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng, có mặt.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh V và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh V và chị Phạm Thị H có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 25-10-2004 đã trưởng thành nên không xét giải quyết và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 25-5-2007. Khi ly hôn, anh V và chị H thoả thuận: Giao con chung Nguyễn Hoàng B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng; Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của chị Phạm Thị H. Chị H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng.

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Anh V nhận chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh V đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002320 ngày 15-7-2022, của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị H 21.240.000 (Hai mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền án phí chia tài sản chung của vợ chồng đã nộp theo biên lai số 0002352 ngày 26-9-2022, của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ