- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Huệ và anh Tô Văn Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng
10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2001
Bị đơn: Anh Tô Văn Đ, sinh năm 1993
Đều cư trú tại thôn x, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Huệ và anh Tô Văn Đồng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hbvà anh Tô Văn Đ;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung cháu Tô Nhất D, sinh ngày 15/9/2018 và cháu Tô Dạ N, sinh ngày 19/9/2020, nay ly hôn và thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, thỏa thuận giao nuôi con của vợ chồng phù hợp với thực tế vì từ khi vợ chồng ly thân cháu Nhi ở với chị H, cháu D ở với anh Đ, phù hợp với kết quả xác minh của Tòa án, phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, hai bên được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
Về tài sản và nợ: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị H nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/00016783ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả lại cho chị H 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Nông Trường; - Cổng TTĐT-TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP, tổ HCTP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |