- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương- ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11- 8-2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phạm Diễm H, sinh năm: 1996
- Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1982.
Cùng trú tại: Thôn Nhơn Ngh, xã Sa Nh, huyện Sa Th, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28- 8- 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Trần Phạm Diễm H, sinh năm: 1996.
- Anh Nguyễn H, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phạm Diễm H và anh Nguyễn H
thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần Huy H, sinh ngày 27-02- 2013 cho chị Trần Phạm Diễm H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Anh Nguyễn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Khi cần thiết, vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn H và chị Trần Phạm Diễm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo.
Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Trần Phạm Diễm H nhận nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Phạm Diễm H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0001016, ngày 11- 8- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Trần Phạm Diễm H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - Chi cục THADS huyện Sa Thầy; - UBND xã Sa Nh; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |