vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cù Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn H .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Cù Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Tuấn K , sinh ngày 26/4/2019. Ông Nguyễn Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Tuấn K1 , sinh ngày 20/4/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa bà Cũ Thị Thanh T và ông nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cù Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn H .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2023/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Cù Thị Thanh T , sinh năm: 1988.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H , sinh năm: 1991.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng C .

Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu bán đảo L, phường. H, Q. H1, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc Ngân hàng C .

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh V – P. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện N. (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/02/202)

Địa chỉ: Khu phố 3, TT T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, và 37 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cù Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn H .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Cù Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Tuấn K , sinh ngày 26/4/2019. Ông Nguyễn Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Tuấn K1 , sinh ngày 20/4/2012.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về tài sản chung: Hai người tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Bà Cù Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn H và ông à đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng C thống nhất:

2.3.1. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C tại phòng giao dịch huyện Ninh Sơn số tiền gốc là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 16/02/2023 là 1.406.138 đồng, tổng cộng: 26.406.138 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm lẻ sáu ngàn một trăm ba mươi tám đồng) đối với khoản vay ngày 20/3/2021, mã món vay: 6600000719873636.

2.3.2. Bà Cù Thị Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C tại phòng giao dịch huyện Ninh Sơn số tiền gốc là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 1.406.138 đồng, tổng cộng: 26.406.138 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm lẻ sáu ngàn một trăm ba mươi tám đồng) đối với khoản vay ngày 20/3/2021, mã món vay: 6600000719873636.

Kể từ ngày 17/2/2023 ông Nguyễn Văn H và bà Cù Thị Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải trả chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ đối với mã món vay 6600000719873636 ngày 20/3/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn H và bà Cù Thị Thanh T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu giải quyết khoản nợ chung 150.000.000 đồng do bà T rút yêu cầu khởi kiện.

Về quyền khởi kiện lại vụ án: Các đương sự có yêu cầu giải quyết lại vụ án.

2.5. Về án phí: Bà Cù Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 660.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng C không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ