vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T có hai con chung, con lớn tên là Nguyễn Phương A sinh ngày 10/3/2007, con thứ hai tên là Nguyễn Minh Đ sinh ngày 27/11/2014 chị Hoàn và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình Hoàn + Tá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ Nậm Nhùn, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc: "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H; sinh ngày 02/5/1978 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Đông Nghĩa, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi công tác: Trường tiểu học Bá Hiến A, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: anh Nguyễn Trung T; sinh ngày 02/01/1980 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Pá Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Nơi công tác: Trường PTDTBT Tiểu học Nậm Pì, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T có hai con chung, con lớn tên là Nguyễn Phương A sinh ngày 10/3/2007, con thứ hai tên là Nguyễn Minh Đ sinh ngày 27/11/2014 chị Hoàn và anh Tá thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Thúy H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Phương A sinh ngày 10/3/2007 và Nguyễn Minh Đ sinh ngày 27/11/2014 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về chia tài: Tài sản chung, vay nợ chung: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Trung T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp cho anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thúy H phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0000339 ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ