- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bàn Thị tuyên- Bị đơn anh Hứa Văn Hoàng"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 346/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:
Chị Bàn Thị T 20 tuổi
Địa chỉ: Thôn Kh- xã A- huyện L- tỉnh Y.
Anh Hứa Văn H 35 tuổi
Địa chỉ: Thôn Kh- xã A- huyện L- tỉnh Y.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26 và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T
Bị đơn: Anh Hứa Văn H
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Hứa Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hứa Văn H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Hứa Duy B sinh ngày 10-10-2020; chị Bàn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định Không có.
- Về án phí: Chị Bàn Thị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L- tỉnh Y theo biên lai số AA/2021/0003392 ngày 14-12-2022, số tiền chị T còn được hoàn lại là 150.000 đồng.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh; - VKSND H. L; - Chi cục THADS H. L; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu HSVA, tập QĐ. | Phan Duy Đô |