- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị H và anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 31 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thái Thị H – Sinh năm: 1988. Nơi cư trú: xóm 2, xã MC, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lê Văn Đ – Sinh năm: 1986 Nơi cư trú: xóm 2, xã MC, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị H và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là: Lê Anh Đ1, sinh ngày: 16/11/2011 và Lê Hoàng A, sinh ngày 29/5/2020.
Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cả hai con chung Lê Anh Đ1, sinh ngày: 16/11/2011 và Lê Hoàng A, sinh ngày 29/5/2020 cho chị Thái Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn Đ có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Thái Thị H mỗi con 1.500.000 đồng/tháng (Cả hai con là ba triệu đồng/tháng), kể từ tháng 02/2023 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Thái Thị H làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Văn Đ không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh Đ còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thái Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002137 ngày 28/12/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã MC – Diễn Châu; (Giấy CNKH số 08 ngày 13/02/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Anh Sơn |