vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ H XIN LY HÔN ANH Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu P, xã H, huyện C, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Hạ Văn Đ, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu P, xã H, huyện C, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui Đ về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Hạ Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao 04 con chung chưa thành niên là Hạ Thị Thu H, sinh ngày 08/10/2008; Hạ Thị Thu H, sinh ngày 18/6/2010; Hạ Thiên S, sinh ngày 09/9/2014; Hạ Ngọc A, sinh ngày 02/5/2016 cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng. Anh Hạ Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi nuôi 04 con chung số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng) / 01 con chung / 01 tháng, cấp dưỡng nuôi 04 con chung tổng số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) / 04 con chung/ 01 tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). PH thức cấp dưỡng theo Đ kỳ hàng tháng. Anh Hạ Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Hai bên đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tù nguyÖn chÞu cả 150.000® (Mét tr¨m n¨m mươi ngh×n ®ång) tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm và chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo Đ kỳ. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004722 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết Đ này được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ