vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cảnh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T P, xã H L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST - DSTP. Trà Vinh, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cảnh V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp T P, xã H L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Vân: Bà Trần Lê Lệ Th, sinh năm 1979

Địa chỉ: số 48/27/52, Võ Văn Kiệt, khóm N, phường M, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;

- Bị đơn: Bà Trần Ngọc G, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp S B, xã L Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Địa chỉ tạm trú: Shop hoa M C, đường D5, khóm X, phường Y, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Trần Thị Cảnh V do bà Trần Lê Lệ Th làm đại diện và bị đơn bà Trần Ngọc G thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Ngọc G đồng ý trả cho bà Trần Thị Cảnh V số tiền hụi còn nợ trong dây hụi 5.000.000 đồng mở ngày 09/4/2021 (âm lịch) là 35.002.500 đồng (ba mươi lăm triệu không trăm lẻ hai ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm là 875.062 đồng: Các bên thỏa thuận thống nhất bà Trần Ngọc G tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 875.062 đồng (tám trăm bảy mươi lăm ngàn không trăm sáu mươi hai đồng). Bà Trần Thị Cảnh V không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000 đồng (tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013461 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ