- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Quách Hoài T với bị đơn Phạm Hùng T, Phạm Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 10 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Quách Hoài T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 365, đường Đ, Khóm 2, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Quách Hoài T: Ông Sơn Chúc P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Hùng T, sinh năm 1960
2. Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1959
Cùng địa chỉ: Số 57/2428/1, đường C, Khóm 3, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa bà Quách Hoài T với ông Phạm Hùng T và bà Phạm Thị Đ.
Buộc ông Phạm Hùng T và bà Phạm Thị Đ cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Quách Hoài T tổng số tiền nợ hụi là 246.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Buộc ông Phạm Hùng T và bà Phạm Thị Đ cùng có nghĩa vụ chịu 6.150.000 đồng (Sáu triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Bà Quách Hoài T không phải chịu. Bà Quách Hoài T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.150.000 đồng (Sáu triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0007889 ngày 06/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho bà Quách Hoài T số tiền 6.150.000 đồng (Sáu triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |