- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ngọc H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 09, ấp L, xã T, huyện B, tỉnh V
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Xuân H1, sinh năm 2002
Địa chỉ: khu phố 01, phường M, thành phố R, tỉnh N
2.Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1972
Bà Đào Kim L1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 07, ấp M1, xã T, huyện B, tỉnh V
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh H2 và bà Đào Kim L1 thống nhất trả cho bà Mai Thị Ngọc H số tiền nợ hụi là 36.240.000đ (ba mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).
Án phí: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn và ông Nguyễn Thanh H2, bà Đào Kim L1 thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí , bà Mai Thị Ngọc H nộp 453.000đ (bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền bà H đã nộp là 906.000đ (chín trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013956 ngày 07/12/2022, bà H được nhận lại 453.000đ (bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, ông Nguyễn Thanh H2 và bà Đào Kim L1 phải nộp 453.000đ (bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Ánh Dƣơng |