- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị V - Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2023/QĐST- DS | Vĩnh Lộc, ngày 14 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965;
Trú tại: Số nhà ..., khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1969;
- Ông Trịnh Xuân T, sinh năm 1966;
Đều trú tại: Thôn Y, xã Y, huyện V, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền:
Bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị Ph và ông Trịnh Xuân T thống nhất khoản vay ngày 25/3/2017 là khoản vay giữa bà V và bà Ph không liên quan đến ông T. Ông T không phải có trách nhiệm đối với khoản vay nợ này.
Bà Nguyễn Thị V và bà Nguyễn Thị Ph thống nhất, thoả thuận: Tính đến ngày 06/7/2023, bà Ph còn nợ bà V số tiền là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng), bà Ph không phải trả lãi cho bà V.
Ph thức trả nợ như sau: Hàng tháng, mỗi tháng bà Ph phải trả cho bà V số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời hạn trả nợ tính từ tháng 8/2023 cho đến khi trả hết số tiền nợ 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).
- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên bà V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000đ (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004862 ngày 10/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 50% số tiền án phí của 5% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |