- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST - DS | Thuận Thành, ngày 04 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.
Nơi thường trú: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983.
Nơi thường trú: Thôn Liễu Khê, xã Song Liễu, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Hữu L, sinh năm 1948; Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1952.
+ Anh Lê Hữu H2, sinh năm 1993; Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 2000.
Tất cả đều cư trú tại: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T đồng ý trả bà Nguyễn Thị H số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) theo Giấy vay tiền ngày 07/01/2020 mà chị Nguyễn Thị T đã ký nhận với ông Lê Hữu N. Thời hạn trả nợ: hết tháng 4/2024.
Nếu bà Nguyễn Thị T vi phạm thời gian trả nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật.
Ngoài khoản tiền này bà Nguyễn Thị T không phải trả vợ chồng bà Nguyễn Thị H, ông Lê Hữu N bất kỳ một khoản tiền nào khác.
Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả bà Nguyễn Thị H 3.040.000 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005967 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thị xã Thuận Thành; - THA thị xã Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |