vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh ngày 19 tháng 11 năm 1968; Địa chỉ: Ấp BHT, xã TTHA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1944; Nơi cư trú: Ấp LB, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ông D và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh ngày 19 tháng 11 năm 1968; Địa chỉ: Ấp BHT, xã TTHA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1944; Nơi cư trú: Ấp LB, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lê Văn D và bị đơn ông Lê Văn T đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

- Ông Lê Văn T thống nhất trả cho ông Lê Văn D số tiền còn nợ là 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Ông Lê Văn D đồng ý trả lại cho ông Lê Văn T:

+ 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD809758, có số vào sổ cấp GCN: CH00227 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 03 tháng 10 năm 2011 cho hộ ông Lê Văn T.

+ 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD809759, có số vào sổ cấp GCN: CH00228 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 03 tháng 10 năm 2011 cho hộ ông Lê Văn T.

+ 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD809760, có số vào sổ cấp GCN: CH00229 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 03 tháng 10 năm 2011 cho hộ ông Lê Văn T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Nguyên đơn ông Lê Văn D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, ông Lê Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.980.000 đồng (hai triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004273 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

+ Ông Lê Văn T chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông Lê Văn T là người cao tuổi nên ông T được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ