- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa N với T và D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐH TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | ĐH, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST – DS ngày 27/3/2023 ngày về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1956 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐN, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
Về số tiền phải trả: Bà Vũ Thị T và chị Nguyễn Thị D phải trả cho chị Trương Thị Mỹ N số tiền 117.600.000 đồng (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm đồng). Trong đó tiền gốc là: 100.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 27/7/2023 là 17.600.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm ngàn đồng).
Và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 28/7/2023 theo mức lãi suất 1,6%/ 1 tháng cho đến khi bị đơn trả hết nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là 2.940.000 đồng (Hai triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng). Số tiền này bà Vũ Thị T và chị Nguyễn Thị D nhận chịu toàn bộ.
Chị Trương Thị Mỹ N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho chị Trương Thị Mỹ N số tiền 2.740.000 đồng (Hai triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001756, ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |