- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng ủy quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Hàm Thuận Nam, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ 6, Ấp 6, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ nơi đăng ký thường trú: khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Nơi cư trú hiện nay: thôn L, xã T, huyện Hàm T, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đức B và bà Nguyễn Thị H thống nhất đồng ý hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền ngày 05/5/2022 và Hợp đồng ủy quyền ngày 08/6/2022 giữa bên ủy quyền là ông Nguyễn Đức B với bên nhận ủy quyền là bà Nguyễn Thị H.
- Bà Nguyễn Thị H đồng ý trả lại số tiền 204.000.000 (Hai trăm lẻ bốn triệu) đồng cho ông Nguyễn Đức B.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 5.100.000 (năm triệu một trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Đức B số tiền 5.100.000 (năm triệu một trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0006635 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Phƣơng |