vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1958 Địa chỉ: K40 H06/05 Thành Vinh 3, phường Thọ Q, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng; * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liên T1, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Số 129-131 Tùng Thiện V, tổ 26, phường Khuê M, quận Ngũ Hành…

Các đương sự; VKSND quận Ngũ Hành Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1958 Địa chỉ: K40 H06/05 Thành Vinh 3, phường Thọ Q, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng; * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liên T1, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Số 129-131 Tùng Thiện V, tổ 26, phường Khuê M, quận Ngũ Hành…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1958 Địa chỉ: K40 H06/05 Thành Vinh 3, phường Thọ Q, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng; * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liên T1, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Số 129-131 Tùng Thiện V, tổ 26, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng; * Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng Q và bà Chu Thị Thanh T2 Cùng địa chỉ: Tổ 72, phường Thọ Q, quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Liên T1 có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị T số tiền là 126.962.000 đồng; trong đó nợ gốc là 106.162.000 đồng, nợ lãi tính đến tháng 02/2023 là 20.800.000 đồng; thời hạn trả nợ đến hết ngày 17/7/2023 là xong dứt điểm. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Án phí dân sự sơ thẩm: 3.174.050 đồng bà Nguyễn Thị Liên T1 tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ