- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Hoàng Mai, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm đ mục 1.4 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sợ thẩm thụ lý số: 20/2022/TLVA-DSST ngày 10/5/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Địa chỉ trụ sở chính: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số 25/2020.UQ-HĐQT ngày 07/07/2020 của chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank. Người được ủy quyền lại: bà Phạm Thị Huyền văn bản ủy quyền số 1017/2022/UQ-LCC -TT-KHCNMB ngày 20/04/2022.
Bị đơn, gồm: Ông C. Đ. T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Kim Lũ, tổ 26B, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 30/10/2013 và bà V. T. N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Kim Lũ, tổ 26B, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28/08/2003.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (dưới đây gọi tắt là “Nguyên đơn”), Bị đơn là ông C. Đ. T và bà V. T. N (dưới đây gọi tắt là “Bị đơn”) cùng nhau thỏa thuận và thống nhất: Xác nhận, tính đến ngày 31/7/2023, Bị đơn còn nợ Nguyên đơn tổng số tiền 1,566,160,432đ (một tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn bốn trăm ba mươi hai đồng), trong đó gồm: nợ gốc: 495,530,913đ (bốn trăm chín mươi lăm triệu năm trăm ba mươi nghìn năm trăm hai mươi tư đồng); nợ lãi: 774.595.524đ (bảy trăm bảy mươi tư triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi từ đồng) và tiền phạt chậm trả 296,033,995đ (hai trăm chín mươi sáu triệu không trăm ba mươi ba nghìn chín trăm chín mươi năm đồng). Nguồn gốc của tổng số tiền trên, hai bên cùng thừa nhận là phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 6320935 ngày 26/02/2016 và khế ước nhận nợ ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn.
2.2. Nguyên đơn và Bị đơn thống nhất phương án trả toàn bộ nợ 1,566,160,432đ (một tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn bốn trăm ba mươi hai đồng) theo lộ trình được chia thành 2 kỳ như sau:
Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/8/2023, Bị đơn trả Nguyên đơn 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2023, Bị đơn trả Nguyên đơn toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và tiền phạt chậm trả còn lại là 1.066.160.432đ (một tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn bốn trăm ba mươi hai đồng).
2.3. Kể từ ngày kế tiếp 01/08/2023, Bị đơn tiếp tục phải trả cho Nguyên đơn nợ gốc, nợ lãi và tiền phạt chậm trả cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay theo nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6320935 ngày 26/02/2016 và khế ước nhận nợ ký kết giữa Nguyên đơn và Bị đơn.
2.4. Trường hợp, Bị đơn vi phạm 01 trong 02 kỳ trả nợ quy định tại Mục 2.2 của Quyết định này, thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130(4); tờ bản đồ số 12 có địa chỉ tại: tổ 26A, Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 834....., số vào sổ cấp GCN: CH018.../25.../QĐUB do UBND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/04/2013, mang tên ông C. Đ. T theo xác nhận ngày 21/04/2014 của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (theo hồ sơ số 894-10/04/2014), để thu nợ gốc, nợ lãi và tiền phạt chậm trả, theo Hợp đồng tín dụng (HĐTD) số 6320935 ngày 26/02/2016 và khế ước nhận nợ ký kết giữa Nguyên đơn và Bị đơn.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán khoản nợ của Bị đơn. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì Bi đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết phần nợ còn thiếu cho Nguyên đơn.
2.5. “Trường hợp Bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Về án phí:
3.1. Bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 29.492.406đ (hai mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi hai nghìn, bốn trăm linh sáu đồng).
3.2. Nguyên đơn không phải nộp án phí dân sự mại sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 8.000.000đ (tám triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/00050109 ngày 10/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án DS quận Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án./ | THẨM PHÁN Lê Quang Chiều |