vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: số 02 Láng Hạ, phường T, B, Thành phố Hà Nội. Đại diện ủy quyền: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1996, chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng N – Chi nhánh 7. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSGò Vấp, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 454/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: số 02 Láng Hạ, phường T, B, Thành phố Hà Nội.

Đại diện ủy quyền: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1996, chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng N – Chi nhánh 7.

Bị đơn: Ông Phạm Công L, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số 17/2C đường Q, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Công L có trách nhiệm thanh toán Ngân hàng N, số tiền là 322.902.986đ (Ba trăm hai mươi hai triệu chín trăm lẻ hai nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng), mỗi tháng trả 3.000.000đ (Bằng chữ: Ba triệu đồng) vào ngày 05 hàng tháng.

Ông Phạm Công L phải chịu tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 07/01/2023 theo thỏa thuận trong Hợp đồng thẻ tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Phạm Công L vi phạm 01 kì thanh toán thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số nợ trên.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Công L phải chịu số tiền án phí 8.072.574đ (Bằng chữ: Tám triệu không trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi bốn đồng). Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 7.796.868đ (Bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0012072 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ