- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHĐNA Lánh Loaan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Vĩnh Bảo, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận Đ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần – Chức vụ - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lã Thị Hiền – Phó Giám đốc khối xử ý nợ Ngân hàng (Theo giấy uỷ quyền số 68/2022/UQ-SeABank ngày 14-01-2022); người được uỷ quyền lại: Ông Phùng Huy Toàn – Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng (Giấy uỷ quyền số 2660/2023/UQ-SeABank ngày 28-02-2023).
- Đồng bị đơn: Vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L1; nơi cư trú: Thôn 7, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ; nơi cư trú: Thôn 7, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Trần Thị Th – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ (Gọi tắt là Ngân hàng), và vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 thống nhất tính đến ngày 05-9-2023, vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 còn nợ phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng số REF2219200097/HDTC/HPD-NVL/1 ngày 14-7-2022 và thẻ tín dụng ngày 28-6-2022, tổng số tiền là 433.019.175 (Bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm mười chín nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng. Trong Đ: Nợ gốc là: 382.015.806 đồng; nợ lãi trong hạn là 39.610.595; nợ lãi quá hạn là 11.392.774 đồng.
Vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ chưa trả kể từ ngày 06-9-2023 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Trường hợp vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng 220m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 818, tờ bản đồ số 11; địa chỉ: Thôn 7, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 081531, số vào sổ cấp GCN: CH 00294 do UBND huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 06-02-2018 cho bà Đỗ Thị Nhuần. Ngày 08-02-2018 tặng cho anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1. Khi phát mại tài sản bảo đảm bà Nguyễn Thị Đ phải có nghĩa vụ cùng với vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 bàn giao tài sản bảo đảm để phát mại thu hồi nợ cho Ngân hàng. Số tiền thừa từ việc phát mại tài sản bảo đảm sẽ được hoàn trả lại cho vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1.
Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết khoản vay.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L1 phải hoàn trả cho Ngân hàng 5.000.000 (Năm triệu) đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
4. Về án phí:
- Ngân hàng và anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 thoả thuận: Anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị L1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.660.383 (Mười triệu sáu trăn sáu mươi nghìn ba trăm tám mươi ba) đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006616 ngày ngày 01-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |