vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ trụ sở chính: A đường LD, phường BN, Quận B, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - chị Ngô Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSĐồng Hỷ, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 30/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ trụ sở chính: A đường LD, phường BN, Quận B, thành phố HCM.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Đức M - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Thái Nguyên, kiêm Giám đốc Trung tâm RB TN - Ngân hàng T.

Người đại diện tham gia tố tụng: Chị Trần Thị Tr, sinh năm 1985 - Là: Chuyên viên quan hệ khách hàng Chi nhánh TN - Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở Chi nhánh TN - Ngân hàng T: Số D, đường HVT, phường PĐP, thành phố TN.

* Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1993

Nơi cư trú: Xóm TS (xóm TH cũ), xã TT, huyện ĐT, TN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Ngô Thị H sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền nợ là 68.517.817đ (Sáu mươi tám triệu năm trăm mười bẩy nghìn tám trăm mười bẩy đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Chị Ngô Thị H sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền nợ là 68.517.817đ (Sáu mươi tám triệu năm trăm mười bẩy nghìn tám trăm mười bẩy đồng) một lần vào ngày 30/9/2023.

Kể từ ngày 09/8/2023 chị Ngô Thị H tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại đồng tín dụng ST19023288/2019/CTN/HĐTD ngày 08/11/2019 và Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/10/2019 cho tới khi thi hành án xong.

2.3. Về án phí: Ngân hàng T và chị Ngô Thị H thoả thuận mỗi bên phải nộp 856.473đ (Tám trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm bẩy mươi ba đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch vào Ngân sách Nhà nước.

Số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Ngân hàng T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền 755.527đ (bẩy trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi bẩy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002589 ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ