- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa M và Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào đơn khởi kiện và yêu cầu hòa giải viên đề ngày 12/4/2023 của người khởi kiện bà Phan Thị Phượng Ý.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải đề ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa bà Phan Thị Phượng Ý và Công ty M
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2023 và sự thỏa thuận của các bên đương sự tham gia hòa giải sau đây:
*/ Nguyên đơn: Bà Phan Thị Phượng Y, sinh năm 1991.
Địa chỉ: X.LM, huyện GT, Bến Tre.
*/ Bị đơn: Công ty M;
Địa chỉ: P.7, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành lập ngày 26 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 09/4/2022 giữa bà Phan Thị Phượng Y và Công ty M.
- Công ty M đồng ý trả lại số tiền 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Phan Thị Phượng Y.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mười |