- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thành V, Nguyễn Ánh D, Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 88/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Số 14 đường XT, tổ dân phố 13, phường BL, thành phố ĐH, tỉnhQB.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự: Ông Lê Minh T. Địa chỉ: Số 72 THĐ, phường ĐP, thành phố ĐH, tỉnh QB
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ánh D, sinh năm: 1974 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Ngõ 6 đường LĐ, tổ dân phố 7, phường HT, thành phố ĐH, tỉnh QB.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Hoàng Thoại M, sinh năm: 2002; Địa chỉ: Số 14 đường XT, tổ dân phố 13, phường BL, thành phố ĐH, tỉnhQB. Người được ủy quyền ông Nguyễn Thành V
2. Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 2004; Địa chỉ: Số 14 đường XT, tổ dân phố 13, phường BL, thành phố ĐH, tỉnhQB. Người được ủy quyền ông Nguyễn Thành V.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:
Ông Nguyễn Ánh D và bà Nguyễn Thị D thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Ánh D và bà Nguyễn Thị D đồng ý bàn giao toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cụ thể như sau:
- Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 14, tại tổ dân phố 7, phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 767269 được UBND thành phố Đồng Hới cấp ngày 31/12/2010 (Theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 24/5/2023 và định giá tài sản ngày 24/5/2023 thửa đất được định giá là 87.742.300 đồng) và đã đính chính qua tên ông Nguyễn Thành V cho ông Nguyễn Thành V, sinh năm: 1974, Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, cấp ngày 11/9/2002, nơi cấp Công an tỉnh Quảng Bình nay Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo hồ sơ số 000317.CN.913. Đã xác nhận của chi nhánh V phòng đăng ký đất đai thành phố Đồng Hới ngày 30/11/2020..
- Tài sản gắn liền với thửa đất số 149, tờ bản đồ số 14, tại tổ dân phố 7, phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 24/5/2023 và định giá tài sản ngày 24/5/2023 là ngôi nhà 01 tầng, có diện tích 96,7 m2 được xây dựng năm 2004 tổng giá trị tài sản trên đất được định giá là 95.007.000 đồng.
Tổng giá trị thửa đất và tài sản gắn liền với đất các bên thỏa thuận thống nhất theo biên bản thẩm định và định giá ngày 24/5/2023 là: 182.749.300 đồng.
2. Về chi phí thẩm định và định giá: Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Thành V chịu toàn bộ 3.000.000 đồng.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
3.1. Ông Nguyễn Ánh D và bà Nguyễn Thị D phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.284.366 đồng để sung quỹ nhà nước.
3.2. Ông Nguyễn Thành V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 2.284.366 đồng và được khấu trừ 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Thành V đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31/AA/2021/0001295 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Ông Nguyễn Thành V còn phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.984.366 đồng để sung quỹ nhà nước.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cụcTHADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |