- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thế L và Bùi Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | C, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bùi Thế L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 418, khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn:
Ông Bùi Thanh H, sinh năm 1960.
Bà Tạ Thị Kim L, sinh năm 1962.
Địa chỉ: 418, khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan:
1. Bùi Thế H, sinh năm 1982.
2. Bùi Thế L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 418, khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
3. Lê Thị Diễm Kiều, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 418C, khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Bùi Thanh H và bà Tạ Thị Kim L thống nhất có cHển nhượng diện tích 146,6m2 cho ông Bùi Thế L, cHển nhượng cho ông Bùi Thế H diện tích 89,7m2, loại đất LUC, thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 5, tại khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS08479 cấp ngày 11/12/2018 đứng tên ông Bùi Thanh H. Bị đơn đồng ý tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cHển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết với ông Bùi Thế L và Bùi Thế H.
- Công nhận cho ông Bùi Thế L quyền sử dụng đối với diện tích đất 146,6m2, loại đất LUC, thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 5, tại khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS08479 cấp ngày 11/12/2018 đứng tên ông Bùi Thanh H.
- Công nhận cho ông Bùi Thế H quyền sử dụng đối với diện tích đất 89,7m2, loại đất LUC, thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 5, tại khu vực P, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS08479 cấp ngày 11/12/2018 đứng tên ông Bùi Thanh H.
(Theo bản trích đo địa chính số 186/TTKTTNMT ngày 13/3/2023, phát hành kèm theo quyết định này)
Các đương sự có quyền liên hệ cơ quan có thẩm thẩm quyền để tiến hành thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên.
- Chi phí, lệ phí liên quan của thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Bùi Thế L và Bùi Thế H tự nguyện chịu.
- Chi phí tố tụng: Ghi nhận ông Bùi Thế L tự nguyện chịu và đã nộp xong.
3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Bùi Thế L do ông L có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Bùi Thanh H và bà Tạ Thị Kim L.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Bùi Thế L được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008916 ngày 09/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
Ghi nhận ông Bùi Thế L và Bùi Thế H tự nguyện chịu án phí dân sự thay cho bị đơn. Do đó ông Bùi Thế L và Bùi Thế H mỗi người phải nộp 300.000 đồng án phí nH được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008891 ngày 18/01/2023 và biên lai số 0008915 ngày 09/02/2023, ghi nhận ông L, ông H đã nộp xong án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận C; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trung Hiến |