vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần V; Địa chỉ: Số M, đường L, phường T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn K, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "TC hợp đồng hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST - DSYên Dũng, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần V; Địa chỉ: Số M, đường L, phường T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn K, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành P, chức vụ: Cán bộ Ban kiểm soát công ty; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn N, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Anh Nguyễn Đức H có nghĩa vụ trả Công ty cổ phần V tổng số tiền 29.210.000đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm mười nghìn đồng).

- Về phương án trả nợ: Anh Nguyễn Đức H thanh toán trả Công ty cổ phần V tổng số tiền nợ là 29.210.000 đồng làm 02 lần, cụ thể:

+ Lần 1: Ngày 20/7/2023 dương lịch, anh H trả Công ty cổ phần V số tiền 15.000.000 đồng.

+ Lần 2: Ngày 20/9/2023 dương lịch, anh H trả Công ty cổ phần V số tiền 14.210.000 đồng.

Trường hợp một trong các bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng một trong những cam kết đã thỏa thuận trên đây thì bên có quyền được yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (từ ngày 19/5/2023) anh Hạng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh thoán theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang phải chịu 365.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.080.000 đồng theo biên lai thu số: 0009940 ngày 11/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, trả lại Công ty cổ phần V 715.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Anh Nguyễn Đức H phải chịu 365.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

- Hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ