vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thoả Tận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST - DSLương Tài, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968

và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn S là bà Nguyển Thị T, sinh năm 1972;

Đều địa chỉ: X – D – B – Bắc Ninh

- Bị đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm: 1953

Và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1957

Đều địa chỉ: Q – B - C - Bắc Ninh

2.Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trương Văn N và bà Nguyễn Thị K phải có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị T số tiền còn nợ mua nguyên liệu đồng là 1.290.782.000đồng (Một tỷ hai trăm chín mươi triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn đồng);

"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiển phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự (năm 2015).

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

- Về án phí: Ông Trương Văn N và bà Nguyễn Thị K là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự. Trả lại ông Nguyễn Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.600.000đồng theo biên lai số 0008252 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài và trả lại bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.600.000đồng theo biên lai số 0008253 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ