- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "1. Chị Lữ Thị H - sinh năm 1974 Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, huyện Q, Thanh Hoá. 2. Chị Lê Thị Th - sinh năm 1979 Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huy…"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2023/QĐCNHGT-DS | Quảng Xương, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Lữ Thị H và chị Lê Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 20/12/2022 của chị Lữ Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/02/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị Lữ Thị H - sinh năm 1974
Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, huyện Q, Thanh Hoá.
2. Chị Lê Thị Th - sinh năm 1979 Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện Q, Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
Tính đến ngày 10/02/2023, chị Lê Thị Th còn nợ chị Lữ Thị H số tiền 42.000.000đ (Bốn hai triệu đồng), chị Lê Thị Th có nghĩa vụ phải trả cho chị Lữ Thị H số tiền 42.000.000đ (Bốn hai triệu đồng) theo thời gian cụ thể như sau:
+ Từ ngày 28/3/2023 đến ngày 30/3/2023 trả 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).
+ Từ ngày 28/5/2023 đến ngày 30/5/2023 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Từ ngày 28/7/2023 đến ngày 30/7/2023 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Từ ngày 28/9/2023 đến ngày 30/9/2023 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Từ ngày 28/11/2023 đến ngày 30/11/2023 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Lê Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và vi phạm thời hạn trả nợ như nêu trên, chị Lữ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lê Thị Th không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và 468 của BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
* Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Lữ Thị H và chị Lê Thị Th không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |