- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Đào Văn T; bị đơn: Bùi Văn L và Bùi Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành, của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 22 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐCNHGT - DS | Kim Bôi, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh: Đào Văn T và ông: Bùi Văn L, bà: Bùi Thị Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tiền, đề ngày 22 tháng 5 năm 2023 của anh Đào Văn T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 22 tháng 8 năm 2023, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh: Đào Văn T, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Tập Thể K 212, xã Liên N, huyện Th, TP Hà Nội
+ Ông: Bùi Văn L, sinh năm 1956
+ Bà: Bùi Thị Th, sinh năm 1958
Đều cư trú tại: Xóm Đ, xã S, huyện V, tỉnh Hòa Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 22 tháng 8 năm 2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành, của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 22 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Ông Bùi Văn L và Bà Bùi Thị Th phải trả cho anh Đào Văn T số tiền: 137.500.000 (Một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn) đồng. Trong đó tiền nợ gốc: 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng và tiền lãi: 27.500.000 (Hai mươi bảy triệu năm trăm nghìn) đồng. Trả một lần khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THA Kim Bôi; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Kiều Quang Dự |