- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ lý số 06/2022/PT-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc “Chia tài sản sau ly hôn và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Đại D (đã chết năm 2021); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ t…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Tuyển; Các Thẩm phán:
Ông Điều Văn Hằng;
Ông Nguyễn Phan Nam. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2018/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu bị kháng cáo như sau: Ngày 02 tháng 10 năm 2018, bà Ngô Thị H, bà Nguyễn Thị L và chị Phan Thu T có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Ngày 03 tháng 10 năm 2018, bà Phan Thị N có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Ngô Thị H và bà Phan Thị N đề nghị rút toàn bộ kháng cáo; bà Nguyễn Thị L và chị Phan Thu T có văn bản đề nghị rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 289; Điều 295; khoản 5 Điều 308 và khoản 1 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ lý số 06/2022/PT-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc “Chia tài sản sau ly hôn và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Đại D (đã chết năm 2021); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Đại D: + Bà Cà Thị S, sinh năm 1979; địa chỉ: Bản H, xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu. + Cháu Phan Trung K, sinh năm 2014; địa chỉ: Bản H, xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật của cháu Phan Trung K: Bà Cà Thị S. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Cà Thị S: Bà Phan Thị N, địa chỉ: Khu F, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Nguyễn Thị T1 – Công ty L1, Đoàn Luật sư thành phố H; địa chỉ: Căn hộ A, Tòa nhà N – T3, Khu đô thị N, phường X, quận B, Hà Nội. SĐT: xxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Ngô Thị H, địa chỉ: Tổ D, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh Lai Châu;
- Ông Ngô Đức T2, địa chỉ: Tổ D, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu;
- Bà Nguyễn Thị L, địa chỉ: Tổ D, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu;
- Chị Phan Thu T, địa chỉ: Bản P, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu. 2. Bản án sơ thẩm số 01/2018/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Bà Ngô Thị H, bà Nguyễn Thị L, chị Phan Thu T và bà Phan Thị N mỗi người phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003216, 0003217, 0003218, 0003215 cùng ngày 05/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND tỉnh Lai Châu; - Cục THADS tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu HSVA; phòng HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Phạm Văn Tuyển |