- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố ông Lê Văn V đã chết"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn L về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2022/QĐST-VDS | Tp. Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trà Thanh Tùng
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Anh Tuấn – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Xuân Thu – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 256/2022/QĐST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn L, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn KL, xã NH, TP. QN, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/3/2022 ông Lê Văn L trình bày: Cha của ông Lê Văn L là ông Lê Văn V, sinh ngày 12/8/1961, hộ khẩu thường trú: xã NH, TP. QN, tỉnh Quảng Ngãi. Vào ngày 30/6/1993 ông V đi làm nghề biển tại vùng biển xã NA, huyện TN (nay là TP. QN) thì bị rớt xuống biển chết. Từ tháng 6/1993 đến nay gia đình không có tin tức xác thực ông V là còn sống. Nay ông Lê Văn L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn V đã chết để gia đình làm thủ tục khai tử cho ông Lê Văn V.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán giải quyết việc dân sự, Thư ký phiên họp, người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự: Thẩm phán chấp hành đúng quy định tại Điều 362, 363, 365, 366 BLTTDS; người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định theo BLTTDS.
Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 71 BLDS 2015; khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 391, 392, 393 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn L, tuyên bố ông Lê Văn V là đã chết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn L phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn L phải chịu theo quy định của pháp luật (ông Lành đã nộp và chi phí xong).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Lê Văn L là con ruột của ông Lê Văn V. Do đó, theo quy định tại Điều 391 BLTTDS thì ông Lê Văn L là người có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn V đã chết nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về yêu cầu của ông Lê Văn L tuyên bố ông Lê Văn V là đã chết:
Tại Đơn xin xác nhận ngày 01/3/2022 của ông Lê Văn L đã được UBND xã NH xác nhận có căn cứ xác định ông Lê Văn V có hộ khẩu tại thôn KL, xã NH, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi. Ngày 30/6/1993 ông V đi biển và rớt xuống biển chết là đúng sự thật. Như vậy, có đủ căn cứ xác định ông Lê Văn V đi biển và bị rớt xuống biển chết vào ngày 30/6/1993 là có thật nên ông L có quyền yêu cầu tuyên bố ông Lê Văn V là đã chết theo quy định tại Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Lê Văn V thì Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi đã có thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết. Nội dung thông báo, việc công bố thông báo và thời hạn thông báo đã được thực hiện trên đài Đài tiếng nói Việt Nam và Báo Nhân dân theo đúng quy định tại Điều 392 BLTTDS.
Đến nay đã hơn 2 năm kể từ ngày ông Lê Văn V bị rớt xuống biển vẫn không có tin tức xác thực ông V là còn sống. Vì vậy, việc ông Lê Văn L có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Văn V là đã chết là có căn cứ chấp nhận, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 BLDS năm 2015 và phù hợp với ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp.
Về xác định ngày chết của ông Ngô Văn K: Theo trình bày của ông Lê Văn L và xác nhận của UBND xã NH: Ngày 30/6/1993 ông V đi biển và rớt xuống biển chết là đúng sự thật nên ông L xác định ngày 30/6/1993 là ngày ông Lê Văn V chết là có căn cứ nên chấp nhận ông Lê Văn V chết ngày 30/6/1993, phù hợp với khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông Lê Văn V: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Lê Văn V đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về nhân thân của ông Lê Văn V được giải quyết như đối với một người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Lê Văn V được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Lê Văn V được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông L phải chịu lệ phí 300.000 đồng nhưng ông L đã nộp tạm ứng nên được khấu trừ.
. Về chi phí tố tụng: Ông L phải chịu chi phí cho việc đăng phát thông báo tìm kiếm về người bị yêu cầu tuyên là đã chết theo quy định pháp luật.
. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 362, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392, Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Văn L về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
2- Tuyên bố ông Lê Văn V, sinh ngày 12/8/1961, địa chỉ: Thôn KL, xã NH, TP. QN, tỉnh Quảng Ngãi là đã chết. Ngày chết của ông Lê Văn V là ngày 30/6/1993.
3- Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông Lê Văn V: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Lê Văn V đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về nhân thân của ông Lê Văn V được giải quyết như đối với một người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Lê Văn V được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Lê Văn V được giải quết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn L phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông L đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: 0001900 ngày 16/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
5- Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn L phải chịu 5.100.000 đồng (năm triệu, một trăm nghìn đồng) tiền chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm (ông L đã nộp chi phí xong).
6- Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TP Quảng Ngãi; - CCTHADS TP Quảng Ngãi; - UBND xã Nghĩa Hà; - Công an xã Nghĩa Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ĐÃ KÝ Trà Thanh Tùng |