vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH phường LH, quận Đ, thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2022/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/7/2022 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 13/2022/TLST-KDTM ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH phường LH, quận Đ, thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức danh: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Việt H.

- Bị đơn: Công ty CT.

Địa chỉ trụ sở: Số 30 đường TY 9A, phường TH, quận C, thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ – Chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (bên bảo lãnh): Ông Nguyễn

Văn Đ, sinh năm 1981.

CMND số: xxxxxxxxx do Công an Hà Nội cấp ngày 17/3/2011.

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số 16, tổ 32, phường P, quận BT, thành

phố N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty CT có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền

1.808.176.214 đồng (bằng chữ: Một tỷ, tám trăm linh tám triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, hai trăm mười bốn đồng). Trong đó:

Nợ thẻ tín dụng: 269.460.965 đồng (gốc: 94.798.882 đồng, lãi: 174.662.083

đồng).

Nợ khoản hợp đồng vay: 1.538.715.249 đồng (gốc: 812.477.014 đồng; lãi

trong hạn 26.880.609 đồng; lãi quá hạn: 699.357.626 đồng).

Công ty CT phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên khoản nợ gốc theo thỏa

thuận tại hợp đồng cho vay từng lần số 100218-1323844-01-SME ngày 12/02/2018 và tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 05/3/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trong trường hợp Công ty CT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản của bên bảo lãnh để thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.

* Về án phí:

Công ty CT phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là

33.123.000 đồng (ba mươi ba triệu một trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP V số tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu

triệu đồng). Theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2020/0018103 ngày 10/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ